⭐ Premium Ngày 9: Đại từ & chỉ định 이/그/저 trong tiếng Hàn

Ngày 9: Đại từ & chỉ định 이/그/저 trong tiếng Hàn

SEO 81/100 B
⭐ Premium

Bài viết premium — cần thanh toán để mở khóa nội dung

Đây là nội dung trả phí. Bạn cần thanh toán qua MoMo để đọc tiếp toàn bộ bài viết — không phải ủng hộ tự nguyện.

Giá mở khóa: 49000

1 Thanh toán qua MoMo để đọc tiếp

Thanh toán qua MoMo để đọc tiếp

2 Gửi yêu cầu đọc

3 Nếu đã có approve code

Tham khảo & Nguồn dữ liệu

1. Liên kết bên ngoài được sử dụng trong bài viết

2. Liên kết nội bộ liên quan

3. Bản quyền & Ghi nguồn

Một phần dữ liệu trong bài viết được tham khảo từ Wikipedia: Đại từ tiếng Hàn và TOPIK. Mọi thương hiệu, tên sản phẩm và tài liệu gốc thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu tương ứng. Bài viết chỉ trích dẫn, tổng hợp và phân tích — không nhằm thay thế tài liệu chính thức.

Câu hỏi thường gặp

이/그/저 trong tiếng Hàn nghĩa là gì?
이 (này) chỉ vật gần người nói; 그 (đó) chỉ vật gần người nghe hoặc đã nhắc tới; 저 (kia) chỉ vật xa cả hai. Ghép với danh từ: 이 사람 (người này), 그 책 (cuốn sách đó), 저 차 (chiếc xe kia).
이것·그것·저것 và 이거·그거·저거 khác nhau không?
Không khác nghĩa: 이것/그것/저것 (cái này/đó/kia) là dạng đầy đủ, dùng khi viết và nói trang trọng; 이거/그거/저거 là dạng nói tắt thông dụng hằng ngày. Cả hai đều nghĩa 'cái này/cái đó/cái kia'.
저 và 나 đều là 'tôi', dùng khi nào trong tiếng Hàn?
저 là 'tôi' khiêm tốn, dùng với người lớn, người lạ, nơi trang trọng (số nhiều 저희). 나 là 'tôi' thân mật, dùng với bạn bè cùng tuổi hoặc nhỏ hơn (số nhiều 우리). Chọn sai dễ bị coi là bất lịch sự.

💬 BÌNH LUẬN

Đăng nhập GitHub để comment. Hỗ trợ markdown, reaction, reply.

S-DNA · CI/CD Monitor

Live TheoDoi8

🔄 running
theodoi8@github-actions

Đang tải terminal theodoi8…